canh tác theo mô hình nông nghiệp thuận tự nhiên

     Nông nghiệp thuận tự nhiên được hiểu nôm na là quá trình canh tác nông nghiệp không có sự tác động của con người, cây trồng phát triển hoàn toàn dựa vào các yếu tố tự nhiên. Đây cũng là một hướng mới trong nông nghiệp bền vững và là hướng canh tác bảo vệ hệ sinh thái, không gây tác động đến tất cả các loài trong cả khu vườn. Mô hình nông nghiệp thuận tự nhiên được xem là bước đệm để dẫn đến mô hình canh hữu cơ. Về lâu, về dài đây là hướng đi mang tính bền vững lâu dài và giúp nâng cao chất lượng nông sản của người dân.

     Mô hình không đòi hỏi sự đầu tư tốn kém như xây dựng là lưới, nhà màng che phủ; không tốn kém nhiều từ các phân bón, thuốc BVTV để phòng trừ các loại bệnh; không tốn nhiều tiền cho các quá trình xử lí cỏ,xử lí đất hay tưới tiêu của mô hình. Hay vào đó là sử dụng nguồn nguyên liệu có sẵn tại chổ, giá rẻ để sản xuất như phân chuồng, ủ men vi sinh, giống bản địa… Nhằm đảm bảo sức khỏe cho người sản xuất và chi phí sản xuất cũng ở mức thấp.

     Để có thể tiến hành thực hiện canh tác theo mô hình nông nghiệp thuận tự nhiên, mọi loại phân thuốc tổng hợp đều không được sử dụng. Áp dụng các kỹ thuật xen canh, luân, đa cộng tán được áp dụng với mục đích mang lại sự màu mỡ, độ phì nhiêu cho đất trong khu vườn và chia ánh sáng cho các cây trồng, tránh sự tranh giành ánh sáng dẫn đến cây kém phát triển.  Điều này giúp cho đất vừa có thời gian nghĩ ngơi, vừa được “trả lại” những gì thuộc về. Bên cạnh đó, thực hiện mô hình nông nghiệp thuận tự nhiên, các tác động đến từ con người bị hạn chế tối đa (bón phân, xịt thuốc, làm cỏ, xới đất, tưới tiêu…) trong các quá trình tương tác của các yếu tố tự nhiên.  Một yếu tố cũng chiếm phần quan trọng trong mô hình đó là việc quản lí thảm cỏ trong vườn. Việc tạo thảm cỏ giúp tạo ra một hệ sinh thái mặt đất, bồi dưỡng hữu cơ và hạn chế những bất lợi. Tạo điều kiện cho hệ rễ phát triển mạnh mẽ và an toàn từ đây giúp xử lí các bệnh ở trễ đơn giản chỉ bằng các men vi sinh, giúp cho quá trình thất thoát nước giảm đi và luôn giữ độ ẩm nhất định cho đất.  Tạo ra môi trường cân bằng tự nhiên và cân bằng sinh học cho cả khu vườn.

     Tuy nhiên, khi thực hiện mô hình này cần có các lưu ý để không phải gặp những khó khăn bất lợi khi thực hiện mô hình hay chuyển đổi mô hình:

  • Tránh nhầm lẫn giữa bỏ cỏ và quản lí thảm cỏ: Bỏ cỏ được hiệu là không tác động đến nó, để cỏ mọc tự nhiên, phát triển để tạo ra thảm cỏ cho khu vườn. Tuy nhiên, cần có công tác quản lí và giữ thảm cỏ ở mật độ phù hợp nhất, tránh việc thất thoát dinh dưỡng hoặc cỏ canh tranh dinh dưỡng với cây trồng. Thực hiện cắt tỉa cỏ định kỳ và dùng cỏ để phủ lại đất cho cả khu vườn.
  • Mô hình cần thời gian chuyển mình và cây trồng cần thời gian chuyển đổi, thích nghi: Đất và hệ sinh thái khu vườn cần thời gian nghĩ ngơi và tái tạo lại hệ sinh thái sau thời gian dài canh tác kiểu cũ (thăm canh, sản xuất năng suất cao…), sử dụng nhiều loại phân thuốc hóa học. Việc chuyển đổi cần có những bước đi cẩn thận nhằm giúp cho cả hệ thống rễ của cây có thời gian thích nghi, quen dần và chuyển đổi. Đầu tiên là cân đối giữa phân thuốc hóa học và phân thuốc vi sinh một cách an toàn hiệu quả. Dần về sau, thiết lập dần cho khu vườn thảm cỏ để đảm bảo sự hài hòa giữa cả hai cho đến khi vườn cây có được nguồn dinh dưỡng tái tạo trong quá trình canh tác, đủ đáp ứng cho cây và không cần phân thuốc hóa học nữa. Bổ sung phân thuốc các khoáng chất, phân bón vi sinh cho cây trồng về sau cho cây đảm bảo dinh dưỡng cho cây sản xuất để đảm bảo năng xuất tăng dần của cả vườn. Cả quá trình chuyển đổi mất từ 1 – 2 năm cải tạo tùy theo mức độ của từng vườn cây.
  • Tìm hiểu rõ cả cách thức thực hiện và hiện trạng khu vườn của mình: Cần nghiên cứu rõ quy trình chuyển đổi, đánh giá mức độ của khu vườn trước khi thực hiện. Quy trình phái phù hợp với điều kiện tự nhiên, giống cây trồng, thổ nhưỡng của khu vườn.
  • Năng suất của khu vườn sẽ bị ảnh hưởng: Thời gian đầu thực hiện mô hình, năng suất không đạt như những năm trước đó là điều tất yếu. Tuy nhiên, dần về sau năng suất và chất lượng của nông sản sẽ ngày một tăng và hướng đến quá trình bền vững cho cả khu vườn.

     Mô hình nông nghiệp thuận tự nhiên mang lại nhiều lợi ích cho cả người canh tác và hệ sinh thái khu vườn. Bên cạnh đó, sản phẩm sau thời gian sản xuất theo thuận tự nhiên cho chất lượng tốt hơn, giúp nâng cao giá bán cho sản phẩm.  Tuy nhiên việc phổ triển mô hình này rộng rãi vẫn gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh đó, nhiều khó khăn khiến người dân chưa dám chọn mô hình này như việc thời gian cải tạo kéo dài và năng suất giai đoạn đầu sẽ thấp; cần hiểu rõ mô hình và quá trình chuyển đổi; đầu ra sản phẩm thường có chất lượng cao hơn đều này làm giá sản phẩm cao hơn nên kén chọn phân khúc khách hàng; Lượng hàng hóa nhiều không được tiêu thụ hoặc tiêu thụ bằng giá các sản phẩm được sản xuất theo kiểu cũ không đảm bảo thu nhập cho người dân. Cần tính toán kỹ lưỡng và cẩn thận để đưa qua quyết định chuyển đổi mô hình hay không.